Giấc Mơ Không Thể Đánh Thức (醒不来的梦) do Thập Nhị thể hiện là một bản tình ca buồn, đầy day dứt, đã chạm đến trái tim của đông đảo khán giả yêu nhạc Hoa. Bài hát khắc họa một tình yêu sâu đậm nhưng đầy tiếc nuối, nơi người con gái chìm đắm trong những kỷ niệm đẹp đẽ nhưng không thể thoát ra, ví người mình yêu như cơn gió không thể chạm tới, là giấc mơ chẳng thể nào tỉnh lại. Hãy cùng nhau khám phá bài hát này nhé!
Lời bài hát Giấc Mơ Không Thể Đánh Thức

Lời bài hát “Giấc Mơ Không Thể Đánh Thức” chất chứa những cảm xúc sâu lắng về một tình yêu dang dở, về nỗi nhớ nhung và sự bất lực. Từng câu chữ đều như một lời tự sự, một tiếng thở dài về những điều không thể nào chữa lành hay quên lãng. Cùng theo dõi lời bài hát chi tiết dưới đây để cảm nhận trọn vẹn hơn thông điệp mà Thập Nhị muốn gửi gắm:
Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
你是我触碰不到的风 | nǐ shì wǒ chù pèng bùdào de fēng | Anh là cơn gió em không thể chạm đến |
醒不来的梦 | xǐng bù lái de mèng | Là giấc mộng em chẳng thể tỉnh |
寻不到的天堂 | xún bùdào de tiāntáng | Là thiên đường không lối |
医不好的痛 | yī bù hǎo de tòng | Là vết thương không kịp chữa lành |
点不着的香烟 | diǎn bù zhe de xiāngyān | Là điếu thuốc chưa châm |
松不开的手 | sōng bù kāi de shǒu | Là đôi tay không thể buông |
忘不了的某某某 | wàng bùliǎo de mǒu mǒu mǒu | Chẳng thể nào quên ngày đó |
如果你没有 | rúguǒ nǐ méi·yǒu | Nếu anh không |
进入我生活 | jìnrù wǒ shēnghuó | bước vào cuộc sống của em |
把爱全都对我说 | bǎ ài quándōu duì wǒ shuō | Trao em tình yêu vẹn nguyên mà nói |
我也就不会 | wǒ yě jiù bù huì | Em cũng sẽ không |
在你的怀中 | zài nǐ de huái zhōng | Ở trong vòng tay anh |
以为爱情可以永恒 | yǐwéi àiqíng kěyǐ yǒnghéng | Và nghĩ rằng tình yêu có thể tồn tại mãi mãi |
如果你没有 | rúguǒ nǐ méi·yǒu | Nếu anh không |
彻底忘了我 | chèdǐ wàng le wǒ | Quên em hoàn toàn |
偶尔也会想起我 | ǒuěr yě huì xiǎng qǐ wǒ | Thỉnh thoảng nhớ đến em |
那么我的心 | nà·me wǒ de xīn | Thì con tim em |
就随你折磨 | jiù suí nǐ zhémó | mặc cho anh giằng xé |
抛弃一切随你放纵 | pāoqì yīqiè suí nǐ fàngzòng | Mặc kệ tất cả buông thả cùng anh |
你是我触碰不到的风 | nǐ shì wǒ chù pèng bùdào de fēng | Anh là cơn gió em không thể chạm đến |
醒不来的梦 | xǐng bù lái de mèng | Là giấc mộng em chẳng thể tỉnh |
寻不到的天堂 | xún bùdào de tiāntáng | Là thiên đường không lối |
医不好的痛 | yī bù hǎo de tòng | Là vết thương không kịp chữa lành |
点不着的香烟 | diǎn bù zhe de xiāngyān | Là điếu thuốc chưa châm |
松不开的手 | sōng bù kāi de shǒu | Là đôi tay không thể buông |
忘不了的某某某 | wàng bùliǎo de mǒu mǒu mǒu | Chẳng thể nào quên ngày đó |
你是我寻觅不到的风 | nǐ shì wǒ xúnmì bùdào de fēng | Anh là cơn gió em không thể bắt lấy |
哭不完的红 | kū bù wán de hóng | Là tiếng khóc mãi chẳng nguôi ngoai |
说不出的保重 | shuō bù chū de bǎozhòng | Là lời bảo trọng nghẹn ngào không thốt nên lời |
熬不过的冬 | áobuguò de dōng | Là cái rét mùa đông không chịu thấu |
忍不住的欢笑 | rěn bù zhù de huānxiào | Là nụ cười bật ra chẳng kìm nổi |
喝不完的酒 | hē bù wán de jiǔ | Là ly rượu uống mãi chẳng hết |
愈合不了的伤口 | yùhé bùliǎo de shāngkǒu | Là vết thương mãi chẳng thể lành |
多痛 | duō tòng | Đau lắm |
如果你没有 | rúguǒ nǐ méi·yǒu | Nếu anh không |
彻底忘了我 | chèdǐ wàng le wǒ | Quên em hoàn toàn |
偶尔也会想起我 | ǒuěr yě huì xiǎng qǐ wǒ | Thỉnh thoảng nhớ đến em |
那么我的心 | nà·me wǒ de xīn | Thì con tim em |
就随你折磨 | jiù suí nǐ zhémó | mặc cho anh giằng xé |
抛弃一切随你放纵 | pāoqì yīqiè suí nǐ fàngzòng | Mặc kệ tất cả buông thả cùng anh |
你是我触碰不到的风 | nǐ shì wǒ chù pèng bùdào de fēng | Anh là cơn gió em không thể chạm đến |
醒不来的梦 | xǐng bù lái de mèng | Là giấc mộng em chẳng thể tỉnh |
寻不到的天堂 | xún bùdào de tiāntáng | Là thiên đường không lối |
医不好的痛 | yī bù hǎo de tòng | Là vết thương không kịp chữa lành |
点不着的香烟 | diǎn bù zhe de xiāngyān | Là điếu thuốc chưa châm |
松不开的手 | sōng bù kāi de shǒu | Là đôi tay không thể buông |
忘不了的某某某 | wàng bùliǎo de mǒu mǒu mǒu | Chẳng thể nào quên ngày đó |
你是我寻觅不到的风 | nǐ shì wǒ xúnmì bùdào de fēng | Anh là cơn gió em không thể bắt lấy |
哭不完的红 | kū bù wán de hóng | Là tiếng khóc mãi chẳng nguôi ngoai |
说不出的保重 | shuō bù chū de bǎozhòng | Là lời bảo trọng nghẹn ngào không thốt nên lời |
熬不过的冬 | áobuguò de dōng | Là cái rét mùa đông không chịu thấu |
忍不住的欢笑 | rěn bù zhù de huānxiào | Là nụ cười bật ra chẳng kìm nổi |
喝不完的酒 | hē bù wán de jiǔ | Là ly rượu uống mãi chẳng hết |
愈合不了的伤口 | yùhé bùliǎo de shāngkǒu | Là vết thương mãi chẳng thể lành |
你是我触碰不到的风 | nǐ shì wǒ chù pèng bùdào de fēng | Anh là cơn gió em không thể chạm đến |
醒不来的梦 | xǐng bù lái de mèng | Là giấc mộng em chẳng thể tỉnh |
寻不到的天堂 | xún bùdào de tiāntáng | Là thiên đường không lối |
医不好的痛 | yī bù hǎo de tòng | Là vết thương không kịp chữa lành |
点不着的香烟 | diǎn bù zhe de xiāngyān | Là điếu thuốc chưa châm |
松不开的手 | sōng bù kāi de shǒu | Là đôi tay không thể buông |
忘不了的某某某 | wàng bùliǎo de mǒu mǒu mǒu | Chẳng thể nào quên ngày đó |
Học từ vựng và ngữ pháp qua bài hát Giấc Mơ Không Thể Đánh Thức
Sau khi đã lắng nghe và cảm nhận được giai điệu buồn man mác của bài hát, giờ là lúc chúng ta đi sâu vào phân tích những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp quan trọng để nâng cao trình độ tiếng Trung của bạn. Việc học qua bài hát không chỉ giúp bạn nhớ lâu hơn mà còn hiểu cách áp dụng từ ngữ trong ngữ cảnh thực tế.
Từ vựng quan trọng

Dưới đây là một số từ vựng nổi bật được sử dụng trong bài hát “Giấc Mơ Không Thể Đánh Thức”, giúp bạn mở rộng vốn từ vựng tiếng Trung của mình:
Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
触碰 | chù pèng | chạm vào, tiếp xúc |
醒不来 | xǐng bù lái | không thể tỉnh lại |
寻不到 | xún bùdào | không tìm thấy |
天堂 | tiāntáng | thiên đường |
医不好 | yī bù hǎo | không chữa khỏi |
痛 | tòng | đau, nỗi đau |
点不着 | diǎn bù zhe | không châm được (lửa) |
香烟 | xiāngyān | thuốc lá |
松不开 | sōng bù kāi | không thể buông lỏng |
忘不了 | wàng bùliǎo | không thể quên |
某某某 | mǒu mǒu mǒu | ai đó, người nào đó (ám chỉ một người cụ thể nhưng không muốn nhắc tên) |
进入 | jìnrù | đi vào, bước vào |
生活 | shēnghuó | cuộc sống |
以为 | yǐwéi | cho rằng, tưởng rằng |
永恒 | yǒnghéng | vĩnh hằng, mãi mãi |
彻底 | chèdǐ | triệt để, hoàn toàn |
偶尔 | ǒuěr | thỉnh thoảng, đôi khi |
想起 | xiǎng qǐ | nhớ lại, nghĩ về |
那么 | nà·me | vậy thì, thế thì |
折磨 | zhémó | giày vò, hành hạ |
抛弃 | pāoqì | vứt bỏ, từ bỏ |
一切 | yīqiè | tất cả |
放纵 | fàngzòng | buông thả, phóng túng |
寻觅 | xúnmì | tìm kiếm, kiếm tìm |
哭不完 | kū bù wán | khóc không ngừng, khóc mãi không hết |
红 | hóng | (ở đây có thể ám chỉ nước mắt đỏ hoe hoặc nỗi buồn sâu sắc) |
说不出 | shuō bù chū | không nói ra được |
保重 | bǎozhòng | bảo trọng, giữ gìn sức khỏe |
熬不过 | áobuguò | không thể chịu đựng qua, không vượt qua được |
冬 | dōng | mùa đông |
忍不住 | rěn bù zhù | không kìm được, không nhịn được |
欢笑 | huānxiào | tiếng cười, niềm vui |
喝不完 | hē bù wán | uống không hết |
酒 | jiǔ | rượu |
愈合 | yùhé | lành lại (vết thương) |
伤口 | shāngkǒu | vết thương |
多痛 | duō tòng | đau đớn biết bao |
Cấu trúc ngữ pháp nổi bật
Bài hát “Giấc Mơ Không Thể Đánh Thức” cũng là một kho tàng các cấu trúc ngữ pháp thú vị, giúp bạn hiểu rõ hơn cách người Trung Quốc diễn đạt cảm xúc và ý tưởng của mình. Hãy cùng tìm hiểu nhé:
1. Cấu trúc “V + 不 + 结果补语 (jiéguǒ bǔyǔ)” – Không thể đạt được kết quả của hành động
Cấu trúc này thể hiện rằng một hành động không thể đạt được kết quả mong muốn hoặc không thể hoàn thành.
- Ví dụ trong bài hát:
- 你是我触碰不到的风。 Nǐ shì wǒ chù pèng bùdào de fēng. Anh là cơn gió em không thể chạm đến.
- 醒不来的梦。 Xǐng bù lái de mèng. Là giấc mộng em chẳng thể tỉnh.
- 医不好的痛。 Yī bù hǎo de tòng. Là vết thương không kịp chữa lành.
- Ví dụ khác: 这本书太难了,我看不懂。 Zhè běn shū tài nán le, wǒ kàn bù dǒng. Cuốn sách này khó quá, tôi không đọc hiểu được.
2. Cấu trúc “如果… 就…” (rúguǒ… jiù…) – Nếu… thì…
Đây là cấu trúc câu điều kiện phổ biến trong tiếng Trung, dùng để diễn tả mối quan hệ nhân quả hoặc giả định.
- Ví dụ trong bài hát: 如果你没有进入我生活,我也就不会在你的怀中以为爱情可以永恒。 Rúguǒ nǐ méi·yǒu jìnrù wǒ shēnghuó, wǒ yě jiù bù huì zài nǐ de huái zhōng yǐwéi àiqíng kěyǐ yǒnghéng. Nếu anh không bước vào cuộc sống của em, em cũng sẽ không ở trong vòng tay anh và nghĩ rằng tình yêu có thể tồn tại mãi mãi.
- Ví dụ khác: 如果明天不下雨,我们就去公园玩。 Rúguǒ míngtiān bù xià yǔ, wǒmen jiù qù gōngyuán wán. Nếu ngày mai không mưa, chúng ta sẽ đi chơi công viên.
3. Cấu trúc “把 + tân ngữ + động từ + kết quả” (bǎ + tān ngữ + dòng từ + jiéguǒ) – Cấu trúc câu chữ “把”
Cấu trúc chữ “把” dùng để nhấn mạnh kết quả hoặc sự thay đổi của tân ngữ do hành động của chủ ngữ gây ra.
- Ví dụ trong bài hát: 把爱全都对我说。 Bǎ ài quándōu duì wǒ shuō. Trao em tình yêu vẹn nguyên mà nói.
- Ví dụ khác: 请你把门关上。 Qǐng nǐ bǎ mén guān shàng. Xin bạn hãy đóng cửa lại.
4. “随你…” (suí nǐ…) – Tùy anh/em…, mặc anh/em…
Cấu trúc này diễn tả sự thuận theo, để mặc cho người khác làm theo ý muốn của họ.
- Ví dụ trong bài hát:
- 那么我的心就随你折磨。 Nà·me wǒ de xīn jiù suí nǐ zhémó. Thì con tim em mặc cho anh giằng xé.
- 抛弃一切随你放纵。 Pāoqì yīqiè suí nǐ fàngzòng. Mặc kệ tất cả buông thả cùng anh.
- Ví dụ khác: 你想去哪里就去哪里吧,随你。 Nǐ xiǎng qù nǎlǐ jiù qù nǎlǐ ba, suí nǐ. Bạn muốn đi đâu thì đi đi, tùy bạn.
Với những phân tích về lời bài hát, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp trên, hy vọng bạn đã có một cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về “Giấc Mơ Không Thể Đánh Thức”. Nếu bạn muốn học thêm nhiều bài hát hay khác, đừng quên theo dõi chuyên mục “Học Tiếng Trung Qua Bài Hát” của Edmicro HSK nhé!
Xem thêm: