Bạn đang loay hoay với hàng nghìn chữ Hán phức tạp? Đừng lo lắng! 50 bộ thủ thường dùng sẽ là điểm khởi đầu hoàn hảo giúp bạn “bóc tách” cấu trúc chữ Hán, đoán nghĩa từ vựng và tự tin giao tiếp tiếng Trung. Bên cạnh danh sách chi tiết, bạn sẽ bỏ túi thêm những bí quyết để chinh phục 50 bộ thủ một cách nhanh chóng. Tham khảo ngay thôi!
Bộ thủ tiếng Trung là gì?

Đầu tiên, hãy cùng khám phá khái niệm bộ thủ – “mật mã” chữ Hán, chìa khóa vạn năng mở cánh cửa Hán ngữ.
Bộ thủ – “Viên gạch” xây dựng nên chữ Hán
- Bộ thủ (部首 /bù shǒu/) là những thành phần cơ bản cấu tạo nên chữ Hán, giống như “viên gạch” xây dựng nên một ngôi nhà.
- Mỗi chữ Hán có thể bao gồm một hoặc nhiều bộ thủ ghép lại, mang ý nghĩa và gợi ý cách phát âm của chữ.
- Hiểu rõ bộ thủ giúp người học dễ dàng tra cứu từ điển, phân tích cấu trúc chữ và ghi nhớ từ vựng hiệu quả hơn.
Hành trình xuyên thời gian của hệ thống bộ thủ
- Hệ thống bộ thủ có lịch sử lâu đời, được hình thành từ thời nhà Hán (khoảng thế kỷ 1 sau Công nguyên).
- Trải qua nhiều lần chỉnh sửa và bổ sung, đến thời Khang Hy (nhà Thanh), hệ thống bộ thủ được chuẩn hóa thành 214 bộ, được sử dụng rộng rãi cho đến ngày nay.
- Sự phát triển của bộ thủ gắn liền với sự phát triển của chữ hán.
Phân biệt bộ thủ và các thành phần khác trong “gia đình” chữ Hán
- Bộ thủ là thành phần mang ý nghĩa và được dùng để phân loại chữ Hán trong từ điển.
- Các thành phần khác (như bộ phận biểu âm) có thể chỉ đơn thuần đóng vai trò cấu tạo nên chữ, không có chức năng phân loại.
- Việc phân biệt rõ ràng giúp người học tránh nhầm lẫn và nắm vững cấu trúc chữ Hán.

Tại sao cần học bộ thủ?
- Học bộ thủ giúp người học có thể phân tích và hiểu được ý nghĩa của chữ Hán một cách nhanh chóng.
- Giúp người học tra cứu từ điển một cách dễ dàng.
- Nắm vững bộ thủ giúp người học nắm vững được các quy tắc viết chữ hán.\

Phương pháp chiết tự chữ Hán
Chiết tự chữ Hán là phương pháp phân tích cấu trúc của chữ Hán thành các thành phần nhỏ hơn, thường là bộ thủ, để hiểu rõ hơn về ý nghĩa và nguồn gốc của chữ. Phương pháp này dựa trên quan niệm rằng mỗi chữ Hán đều mang trong mình những thông tin về lịch sử, văn hóa và tư duy của người Trung Hoa cổ đại.
Dưới đây là một số khía cạnh quan trọng về chiết tự chữ Hán:
- Phân tích cấu trúc:
Chiết tự giúp người học nhận diện và phân tích các bộ thủ, nét chữ và các thành phần khác cấu thành chữ Hán. Việc này giúp hiểu rõ hơn về cách các thành phần kết hợp với nhau để tạo ra ý nghĩa của chữ.
- Hiểu ý nghĩa:
Nhiều chữ Hán mang ý nghĩa liên quan đến các bộ thủ cấu thành chúng. Chiết tự giúp giải mã những ý nghĩa này, làm cho việc học chữ Hán trở nên logic và dễ nhớ hơn.

- Nguồn gốc văn hóa:
Chiết tự có thể tiết lộ những thông tin về lịch sử, phong tục và tư duy của người Trung Hoa cổ đại. Ví dụ, một số chữ Hán liên quan đến nông nghiệp, gia đình hoặc các hoạt động xã hội khác.
- Phương pháp học tập:
Chiết tự là một phương pháp hiệu quả để học chữ Hán, đặc biệt là đối với người mới bắt đầu. Nó giúp chia nhỏ các chữ phức tạp thành các phần dễ quản lý hơn, từ đó tăng cường khả năng ghi nhớ.
Tóm lại, chiết tự chữ Hán không chỉ là một phương pháp phân tích ngôn ngữ mà còn là một cách để khám phá văn hóa và lịch sử Trung Quốc thông qua từng nét chữ.

Lý do ưu tiên 50 bộ thủ thường dùng

Bạn có biết rằng, trong tổng số 214 bộ thủ tiếng Trung, chỉ có khoảng 50 bộ thủ được sử dụng thường xuyên trong các chữ Hán hiện đại? Vậy tại sao chúng ta không tập trung vào những bộ thủ thông dụng này để tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả học tập?
- Giảm bớt gánh nặng cho người mới bắt đầu: Học thuộc lòng 214 bộ thủ là một thử thách lớn đối với người mới bắt đầu. Thay vào đó, tập trung vào 50 bộ thủ thường dùng giúp bạn học tập nhẹ nhàng hơn, tạo động lực và hứng thú, từ đó tiến bộ nhanh hơn.
- Công cụ đoán nghĩa từ vựng: 50 bộ thủ thường dùng là thành phần chính của nhiều chữ Hán thông dụng. Nắm vững chúng, bạn có khả năng đoán nghĩa của nhiều từ mới, mở rộng vốn từ vựng nhanh chóng.
Hãy cùng nhau khám phá 50 bộ thủ “vàng” này và biến chúng thành công cụ đắc lực trên con đường chinh phục tiếng Trung nhé!
Học 50 bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung bằng hình ảnh
Dưới đây là bảng tổng hợp 50 bộ thủ thường dùng kèm phiên âm, ý nghĩa, cách viết và ví dụ minh họa. Cùng tham khảo nhé!
STT | Bộ thủ/Phiên âm/Hán Việt | Ý nghĩa | Ví dụ | Cách viết |
1 | 人 (亻) / rén / Nhân | Người | 他 (tā – anh ấy), 你 (nǐ – bạn), 们 (men – bọn họ) | |
2 | 刀 (刂) / dāo / Đao | Dao, cắt | 剪 (jiǎn – cắt), 分 (fēn – chia), 别 (bié – tạm biệt) | |
3 | 力 / lì / Lực | Sức mạnh | 功 (gōng – công sức), 加 (jiā – thêm vào), 助 (zhù – giúp đỡ) | |
4 | 口 / kǒu / Khẩu | Miệng | 吃 (chī – ăn), 喝 (hē – uống), 叫 (jiào – gọi) | |
5 | 囗 / wéi / Vi | Vây quanh | 国 (guó – quốc gia), 园 (yuán – vườn), 回 (huí – trở về) | |
6 | 土 / tǔ / Thổ | Đất | 地 (dì – đất), 场 (chǎng – sân), 坐 (zuò – ngồi) | |
7 | 大 / dà / Đại | To lớn | 太 (tài – quá), 天 (tiān – trời), 奇 (qí – kỳ lạ) | |
8 | 女 / nǚ / Nữ | Nữ giới | 妈 (mā – mẹ), 姐 (jiě – chị), 妹 (mèi – em gái) | |
9 | 宀 / mián / Miên | Mái nhà | 家 (jiā – nhà), 安 (ān – yên bình), 宿 (sù – chỗ ở) | |
10 | 山 / shān / Sơn | Núi | 峰 (fēng – đỉnh núi), 岩 (yán – đá), 岁 (suì – tuổi) | |
11 | 巾 / jīn / Cân | Khăn | 布 (bù – vải), 帽 (mào – mũ), 带 (dài – mang, đeo) | |
12 | 广 / guǎng / Nghiễm | Mái nhà rộng | 店 (diàn – cửa hàng), 府 (fǔ – phủ), 庆 (qìng – chúc mừng) | |
13 | 彳 / chì / Xích | Bước chân trái | 行 (xíng – đi), 往 (wǎng – hướng tới), 得 (dé – đạt được) | |
14 | 心 (忄) / xīn / Tâm | Tim, lòng | 情 (qíng – tình cảm), 怕 (pà – sợ), 快 (kuài – nhanh, vui) | |
15 | 手 (扌) / shǒu / Thủ | Tay | 打 (dǎ – đánh), 拿 (ná – cầm), 找 (zhǎo – tìm kiếm) | |
16 | 攴 (攵) / pū / Phộc | Đánh khẽ | 教 (jiào – dạy), 放 (fàng – thả), 收 (shōu – nhận) | |
17 | 日 / rì / Nhật | Mặt trời, ngày | 明 (míng – sáng), 时 (shí – thời gian), 春 (chūn – mùa xuân) | |
18 | 木 / mù / Mộc | Gỗ, cây | 林 (lín – rừng), 机 (jī – máy móc), 桌 (zhuō – bàn) | |
19 | 水 (氵) / shuǐ / Thủy | Nước | 江 (jiāng – sông), 海 (hǎi – biển), 洗 (xǐ – rửa) | |
20 | 火 (灬) / huǒ / Hỏa | Lửa | 灯 (dēng – đèn), 热 (rè – nóng), 照 (zhào – chiếu sáng) | |
21 | 牛 (牜) / niú / Ngưu | Trâu | 物 (wù – vật), 特 (tè – đặc biệt), 牧 (mù – chăn dắt) | |
22 | 犬 (犭) / quǎn / Khuyển | Chó | 狗 (gǒu – chó), 猫 (māo – mèo), 独 (dú – độc thân) | |
23 | 玉 (王) / yù / Ngọc | Ngọc | 玩 (wán – chơi), 现 (xiàn – hiện tại), 珍 (zhēn – trân quý) | |
24 | 田 / tián / Điền | Ruộng | 男 (nán – nam), 界 (jiè – giới hạn), 留 (liú – ở lại) | |
25 | 疒 / chuáng / Nạch | Bệnh tật | 病 (bìng – bệnh), 疼 (téng – đau), 痛 (tòng – đau) | |
26 | 目 / mù / Mục | Mắt | 看 (kàn – nhìn), 睡 (shuì – ngủ), 眼 (yǎn – mắt) | |
27 | 石 / shí / Thạch | Đá | 破 (pò – vỡ), 础 (chǔ – nền tảng), 码 (mǎ – mã số) | |
28 | 禾 / hé / Hòa | Lúa | 秋 (qiū – mùa thu), 种 (zhǒng – trồng), 稻 (dào – lúa nước) | |
29 | 竹 / zhú / Trúc | Tre, trúc | 笔 (bǐ – bút), 筷 (kuài – đũa), 算 (suàn – tính toán) | |
30 | 米 / mǐ / Mễ | Gạo | 粉 (fěn – bột), 粮 (liáng – lương thực), 糖 (táng – đường) | |
31 | 糸 (糹/纟) / mì / Mịch | Tơ nhỏ | 红 (hóng – đỏ), 纸 (zhǐ – giấy), 给 (gěi – đưa cho) | |
32 | 肉 / ròu / Nhục | Thịt, bộ phận cơ thể | 肚 (dù – bụng), 腿 (tuǐ – chân), 脑 (nǎo – não) | |
33 | 艹 / cǎo / Thảo | Cỏ | 花 (huā – hoa), 茶 (chá – trà), 药 (yào – thuốc) | |
34 | 虫 / chóng / Trùng | Côn trùng | 蚂 (mǎ – kiến), 蛇 (shé – rắn), 蜂 (fēng – ong) | |
35 | 衣 (衤) / yī / Y | Áo | 裙 (qún – váy), 袖 (xiù – tay áo), 被 (bèi – chăn) | |
36 | 言 / yán / Ngôn | Lời nói | 说 (shuō – nói), 语 (yǔ – ngôn ngữ), 讲 (jiǎng – giảng) | |
37 | 贝 / bèi / Bối | Vỏ sò, tiền | 财 (cái – tiền tài), 购 (gòu – mua), 贵 (guì – đắt) | |
38 | 足 / zú / Túc | Chân | 跑 (pǎo – chạy), 跳 (tiào – nhảy), 跟 (gēn – theo) | |
39 | 车 / chē / Xa | Xe | 辆 (liàng – xe), 轮 (lún – bánh xe), 输 (shū – thua) | |
40 | 辶 / chuò / Sước | Bước đi | 进 (jìn – vào), 远 (yuǎn – xa), 近 (jìn – gần) | |
41 | 邑 (阝) / yì / Ấp | Khu vực, thành phố | 都 (dōu – đô thị), 部 (bù – bộ phận), 邻 (lín – hàng xóm) | |
42 | 金 (钅) / jīn / Kim | Vàng, kim loại | 钱 (qián – tiền), 铁 (tiě – sắt), 银 (yín – bạc) | |
43 | 门 / mén / Môn | Cửa | 间 (jiān – phòng), 闪 (shǎn – lóe), 闭 (bì – đóng) | |
44 | 阜 (阝) / fù / Phụ | Gò đất, đồi | 院 (yuàn – sân), 险 (xiǎn – nguy hiểm), 阳 (yáng – mặt trời) | |
45 | 雨 / yǔ / Vũ | Mưa | 雪 (xuě – tuyết), 雷 (léi – sấm), 零 (líng – không) | |
46 | 页 / yè / Hiệt | Đầu, trang | 顶 (dǐng – đỉnh), 颜 (yán – mặt), 须 (xū – râu) | |
47 | 食 (饣) / shí / Thực | Ăn, đồ ăn | 饭 (fàn – cơm), 饮 (yǐn – uống), 饿 (è – đói) | |
48 | 马 / mǎ / Mã | Ngựa | 骑 (qí – cưỡi), 骗 (piàn – lừa dối), 驾 (jià – lái xe) | |
49 | 鱼 / yú / Ngư | Cá | 鲜 (xiān – tươi), 鲤 (lǐ – cá chép), 鲸 (jīng – cá voi) | |
50 | 鸟 / niǎo / Điểu | Chim | 鸡 (jī – gà), 鸣 (míng – hót), 鸭 (yā – vịt) |
Ngoài ra, bạn có thể tải file 50 bộ thủ tiếng trung thông dụng PDF TẠI ĐÂY để thuận tiện cho việc ôn lại nhé?
Phương pháp ghi nhớ 50 bộ thủ hiệu quả
Học 50 bộ thủ không chỉ là học thuộc lòng, mà còn là quá trình xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình chinh phục tiếng Trung. Hãy cùng khám phá những phương pháp ghi nhớ hiệu quả dưới đây để biến việc học bộ thủ trở nên thú vị và dễ dàng hơn bao giờ hết!
Học qua hình ảnh và liên tưởng
Chữ Hán vốn là chữ tượng hình, hãy tận dụng ưu thế này! Liên tưởng mỗi bộ thủ với một hình ảnh, một câu chuyện, bạn sẽ thấy việc ghi nhớ trở nên dễ dàng và thú vị hơn rất nhiều.
Ví dụ:
- Bộ “木” (mù – mộc): Hãy tưởng tượng một cái cây cao lớn, vững chãi.
- Bộ “水” (shuǐ – thủy): Hình dung dòng sông uốn lượn, biển cả bao la.
- Bộ “火” (huǒ – hỏa): Ngọn lửa rực cháy, ấm áp.
Để quá trình ghi nhớ bộ thủ nói riêng và từ vựng nói chung không còn khó khăn, hãy để Edmicro HSK đồng hành cùng bạn. Với kho flashcard hơn 5000 từ vựng, bạn sẽ được học tập từ cơ bản đến nâng cao với Hán tự. Mỗi flashcard bao gồm Hán tự, phiên âm, audio phát âm,dịch nghĩa song ngữ, ví dụ và hình ảnh minh họa. Đặc biệt, nền tảng còn cung cấp cách viết chuẩn quy tắc bút thuận cho từng chữ Hán. Đảm bảo bạn sẽ ghi nhớ và tiến bộ từng ngày. \
Xem thêm: Edmicro HSK – Khóa Học Giúp Bạn Chinh Phục HSK 5 Nhanh Nhất
Học qua chiết tự chữ Hán
Như đã đề cập ở trên, chiết tự chữ Hán là phương pháp phân tích cấu trúc chữ Hán thành các bộ thủ cấu thành. Hiểu rõ “nguồn gốc” của chữ Hán, bạn sẽ ghi nhớ bộ thủ một cách logic và có hệ thống hơn.
Với sự kiên trì và những phương pháp hiệu quả, bạn sẽ nhanh chóng làm chủ Hán ngữ.Hãy biến việc học 50 bộ thủ thành một hành trình khám phá thú vị cùng Edmicro HSK nhé!
Bài tập thực hành 50 bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung
Dưới đây là bài tập thực hành 50 bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung kèm đáp án, cùng thực hành nhé!
Bài tập
Bài 1: Chọn chữ Hán có chứa bộ thủ được cho
- Chọn chữ Hán có chứa bộ Nhân:
- A. 明
- B. 你
- C. 林
- Chọn chữ Hán có chứa bộ Thủy
- A. 花
- B. 海
- C. 田
- Chọn chữ Hán có chứa bộ Mộc
- A. 妈
- B. 森
- C. 国
- Chọn chữ Hán có chứa bộ Khẩu
- A. 叫
- B. 地
- C. 安
Bài 2: Điền bộ thủ còn thiếu vào chỗ trống
- ___ + 月 = 明
- 女 + ___ = 好
- ___ + 力 = 功
- ___ + 木 = 林
Bài 3: Phân tích cấu trúc chữ Hán
- 安
- 妈
- 森
- 国
Bài 4: Viết chữ Hán có chứa bộ thủ được cho
- 人 (亻)
- 水 (氵)
- 木
- 口
Đáp án
Bài 1
1-B, 2-B, 3-B, 4-A
Bài 2
- 日
- 子
- 工
- 林
Bài 3
- 安: 宀 + 女
- 妈: 女 + 马
- 森: 木 + 木 + 木
- 国: 囗 + 玉
Bài 4
- 你
- 海
- 林
- 叫
Kết luận
Việc nắm vững 50 bộ thủ thường dùng sẽ giúp bạn có một khởi đầu dễ dàng hơn với Hán ngữ. Tuy nhiên, hành trình chinh phục Hán ngữ không hề đơn độc. Edmicro HSK sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy, giúp bạn học tiếng Trung một cách thông minh và hiệu quả hơn bao giờ hết. Edmicro HSK mang đến cho bạn:
- Lộ trình học cá nhân hóa: Tối ưu hiệu quả, bứt phá trình độ HSK nhanh chóng.
- Video bài giảng ngắn gọn, đúng trọng tâm: Học một lần, nhớ ngay.
- Flashcard từ vựng thông minh: Học nhanh, nhớ lâu, áp dụng ngay vào thực tế.
- Bài tập vận dụng ngay sau bài học: Học đến đâu, nhớ chắc đến đó.
- Luyện tập đầy đủ 3 kỹ năng Nghe – Đọc – Viết: Bứt phá điểm cao HSK.
- Luyện nói HSKK dễ dàng: Chuẩn xác từng âm tiết với công nghệ AI.
- Kiểm tra chuẩn Hanban: Mô phỏng kỳ thi thật, nâng cao phản xạ làm bài.
- Công nghệ AI chấm chữa hiện đại: Phân tích sâu, sửa lỗi thông minh.
- Trợ lý ảo Đa Đa hỗ trợ 24/7: Giải đáp mọi thắc mắc ngay lập tức.
- Báo cáo học tập chi tiết: Theo dõi tiến độ rõ ràng, tối ưu hiệu quả.
- Học linh hoạt: Mọi lúc, mọi nơi, không giới hạn thiết bị.
Đặc biệt, Edmicro HSK đang có ưu đãi hấp dẫn: giảm giá sâu khi mua nhiều khóa học, tặng kèm khóa HSKK, khóa khởi động miễn phí và tài liệu luyện viết hơn 50 bộ thủ thường dùng. Đừng bỏ lỡ cơ hội vàng để chinh phục Hán ngữ một cách dễ dàng và hiệu quả cùng Edmicro HSK nhé!
Xem thêm: