Đông Miên (冬眠) là một bản ballad đầy cảm xúc của A Nguyệt Nguyệt và Lưu Triệu Vũ, đã chạm đến trái tim của rất nhiều người yêu nhạc Hoa bởi giai điệu du dương và ca từ sâu lắng. Bài hát là lời tự sự về những nỗi nhớ, những hồi ức bị đóng băng trong mùa đông lạnh giá, gợi lên cảm giác cô đơn và hoài niệm về những điều đã mất. Cùng nhau khám phá “Đông Miên” để vừa thưởng thức âm nhạc, vừa trau dồi Hán ngữ nhé!
Lời bài hát Đông Miên

Đắm mình vào giai điệu và lời ca của “Đông Miên” để cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ Trung Hoa.
Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
你听啊冬至的白雪 | Nǐ tīng a dōngzhì de báixuě | Em nghe này, tuyết trắng ngày đông chí |
你听它掩饰着哽咽 | Nǐ tīng tā yǎnshìzhe gěngyè | Em nghe nó che giấu tiếng nấc nghẹn |
在没有你的世界 | Zài méiyǒu nǐ de shìjiè | Trong thế giới không có em |
你那里下雪了吗 | Nǐ nàlǐ xià xuě le ma | Nơi em có tuyết rơi không? |
我这里 | Wǒ zhèlǐ | Nơi anh thì |
凛冽的风吹过耳边 | Lǐnliè de fēng chuīguò ěr biān | Gió lạnh thổi qua tai |
风吹过头有点重 | Fēng chuīguò tóu yǒudiǎn zhòng | Gió thổi qua đầu hơi nặng trĩu |
雪花一片片的飘落 | Xuěhuā yī piànpiàn de piāoluò | Từng bông tuyết trắng bay lả tả |
有些回忆湧入脑中 | Yǒuxiē huíyì yǒngrù nǎo zhōng | Một vài hồi ức ùa vào trong tâm trí |
耳机里播放的这首歌 | Ěrjī lǐ bōfàng de zhè shǒu gē | Bài hát đang phát trong tai nghe |
是那个冬天循环听的 | Shì nàgè dōngtiān xúnhuán tīng de | Là bài hát đã nghe đi nghe lại vào mùa đông năm ấy |
每当他再次响起 | Měi dāng tā zàicì xiǎngqǐ | Mỗi khi nó lại vang lên |
好像坐上了时光机 | Hǎoxiàng zuò shàng le shíguāngjī | Dường như đã ngồi lên cỗ máy thời gian |
那思绪被冻霜凝结 | Nà sīxù bèi dòngshuāng níngjié | Những suy nghĩ đó bị sương giá đóng băng |
那年说的话格外少了很多 | Nà nián shuō de huà géwài shǎo le hěn duō | Năm ấy những lời nói đặc biệt ít đi rất nhiều |
被推迟的高考 | Bèi tuīchí de gāokǎo | Kỳ thi đại học bị hoãn lại |
发烧看世界杯的场景在脑中闪过 | Fāshāo kàn shìjièbēi de chǎngjǐng zài nǎo zhōng shǎnguò | Cảnh sốt xem World Cup lướt qua trong đầu |
朋友们不能见面 | Péngyǒumen bùnéng jiànmiàn | Bạn bè không thể gặp mặt |
分享停留在屏幕 | Fēnxiǎng tíngliú zài píngmù | Chia sẻ dừng lại trên màn hình |
千里外的思念在凝固 | Qiānlǐ wài de sīniàn zài nínggù | Nỗi nhớ nghìn dặm xa đang đông cứng lại |
许久没亲吻家人的脸颊 | Xǔjiǔ méi qīnwěn jiārén de liǎnjiá | Đã lâu không hôn má người thân |
隔着摄像头又怎能看清楚 | Gézhe shèxiàngtóu yòu zěn néng kàn qīngchǔ | Cách một cái camera làm sao có thể nhìn rõ được |
曾繁华的巷口如今灯光忽明又忽灭 | Céng fánhuá de xiàngkǒu rújiān dēngguāng hū míng yòu hū miè | Con hẻm từng tấp nập giờ đèn đóm lại chập chờn |
空荡的街道人与人之间关系越来越远 | Kōngdàng de jiēdào rén yǔ rén zhī jiān guānxì yuè lái yuè yuǎn | Đường phố vắng lặng, quan hệ giữa người với người ngày càng xa cách |
这段记忆随雪花融化 | Zhè duàn jìyì suí xuěhuā rónghuà | Ký ức này tan chảy cùng tuyết |
留的空缺要如何充填 | Liú de kòngquē yào rúhé chōngtián | Chỗ trống để lại phải làm sao lấp đầy |
积雪伴随寒风飘下 | Jīxuě bànsuí hánfēng piāoxià | Tuyết đọng rơi xuống cùng gió lạnh |
怎样陷入这永恒的冬眠 | Zěnyàng xiànrù zhè yǒnghéng de dōngmián | Làm sao để chìm vào giấc ngủ đông vĩnh cửu này |
你看啊春日的蝴蝶 | Nǐ kàn a chūnrì de húdié | Em nhìn này, cánh bướm ngày xuân |
你看它颤抖着飞越 | Nǐ kàn tā chàndǒuzhe fēiyuè | Em nhìn nó run rẩy bay qua |
和风与暖阳倾斜 | Héfēng yǔ nuǎnyáng qīngxié | Gió hiền hòa và nắng ấm nghiêng nghiêng |
却冰冷的季节 | Què bīnglěng de jìjié | Nhưng lại là một mùa băng giá |
你看啊仲夏的弯月 | Nǐ kàn a zhòngxià de wānyuè | Em nhìn này, vầng trăng khuyết giữa hạ |
你看它把欢愉偷窃 | Nǐ kàn tā bǎ huānyú tōuqìe | Em nhìn nó đánh cắp niềm vui |
倒挂天际的笑靥 | Dàoguà tiānjì de xiàoyè | Nụ cười treo ngược trên bầu trời |
好像一双无形抓不住的手 | Hǎoxiàng yī shuāng wúxíng zhuābùzhù de shǒu | Dường như một đôi tay vô hình không thể nắm bắt |
悄悄把那段时光带走 | Qiāoqiāo bǎ nà duàn shíguāng dàizǒu | Đã âm thầm mang khoảng thời gian đó đi mất |
再也回不去 那年的冬 | Zài yě huí bú qù nà nián de dōng | Không thể quay về mùa đông năm ấy nữa |
不会再有人等我太久 | Bú huì zài yǒurén děng wǒ tài jiǔ | Sẽ không còn ai đợi anh quá lâu |
要如何纪念 | Yào rúhé jìniàn | Phải làm sao để kỷ niệm |
曾经那些年 | Céngjīng nàxiē nián | Những năm tháng đã qua |
我把孤独溶解在深夜 | Wǒ bǎ gūdú róngjiě zài shēnyè | Anh hòa tan nỗi cô đơn vào đêm khuya |
某年的某月再重逢以何种方式见面 | Mǒu nián de mǒu yuè zài chóngféng yǐ hézhǒng fāngshì jiànmiàn | Một năm, một tháng nào đó gặp lại bằng cách nào đây |
破旧的你即使有再多的遗憾 | Pòjiù de nǐ jíshǐ yǒu zài duō de yíhàn | Em đã cũ kỹ dù có bao nhiêu tiếc nuối |
相同地点的像片 | Xiāngtóng dìdiǎn de xiàngpiàn | Bức ảnh ở cùng một địa điểm |
却找不回另一半 | Què zhǎo bù huí lìng yī bàn | Nhưng không tìm lại được một nửa kia |
你听呐 | Nǐ tīng na | Em nghe này |
雪花掩盖着哽咽 | Xuěhuā yǎgàizhe gěngyè | Tuyết trắng che lấp tiếng nấc nghẹn |
叹息着离别 | Tànxīzhe líbié | Than thở sự ly biệt |
你听啊秋末的落叶 | Nǐ tīng a qiūmò de luòyè | Em nghe này, lá rụng cuối thu |
你听它叹息着离别 | Nǐ tīng tā tànxīzhe líbié | Em nghe nó than thở sự ly biệt |
只剩我独自领略 | Zhǐ shèng wǒ dúzì lǐngluè | Chỉ còn lại mình anh đơn độc thưởng thức |
海与山风和月 | Hǎi yǔ shān fēng hé yuè | Biển và núi, gió và trăng |
你听啊冬至的白雪 | Nǐ tīng a dōngzhì de báixuě | Em nghe này, tuyết trắng ngày đông chí |
你听它掩饰着哽咽 | Nǐ tīng tā yǎnshìzhe gěngyè | Em nghe nó che giấu tiếng nấc nghẹn |
在没有你的世界 | Zài méiyǒu nǐ de shìjiè | Trong thế giới không có em |
我听见飘走的流年任风吹 | Wǒ tīngjiàn piāozǒu de liúnián rèn fēng chuī | Anh nghe thấy những năm tháng trôi đi mặc gió thổi |
冬至的白雪在纷飞 | Dōngzhì de báixuě zài fēnfēi | Tuyết trắng đông chí đang bay lả tả |
忙忙碌碌又一年 | Mángmánglùlù yòu yī nián | Lại một năm bận rộn trôi qua |
记忆的碎片又积成堆 | Jìyì de suìpiàn yòu jī chéng duī | Những mảnh ký ức lại chất thành đống |
(你听啊秋末的落叶) | (Nǐ tīng a qiūmò de luòyè) | (Em nghe lá rụng cuối thu) |
(你听它叹息着离别) | (Nǐ tīng tā tànxīzhe líbié) | (Em nghe nó than thở sự ly biệt) |
风雪的消散要多快 | Fēngxuě de xiāosàn yào duō kuài | Bão tuyết tan nhanh đến mức nào |
才能将光阴拦下 | Cái néng jiāng guāngyīn lán xià | Mới có thể chặn đứng thời gian |
也许这银装素裹的世界隔天就会融化 | Yěxǔ zhè yínzhuāng sùguǒ de shìjiè gétiān jiù huì rónghuà | Có lẽ thế giới tuyết trắng bao phủ này ngày hôm sau sẽ tan chảy |
(只剩我独自领略) | (Zhǐ shèng wǒ dúzì lǐngluè) | (Chỉ còn lại mình anh đơn độc thưởng thức) |
(海与山风和月) | (Hǎi yǔ shān fēng hé yuè) | (Biển và núi, gió và trăng) |
你听啊落叶在诉说离别 | Nǐ tīng a luòyè zài sùshuō líbié | Em nghe lá rụng đang kể về sự chia ly |
末了的故事该如何完结 | Mòliǎo de gùshì gāi rúhé wánjié | Câu chuyện kết thúc phải làm sao đây |
(你听啊冬至的白雪) | (Nǐ tīng a dōngzhì de báixuě) | (Em nghe tuyết trắng ngày đông chí) |
(你听它掩饰着哽咽) | (Nǐ tīng tā yǎnshìzhe gěngyè) | (Em nghe nó che giấu tiếng nấc nghẹn) |
再没有你的世界 | Zài méiyǒu nǐ de shìjiè | Trong thế giới không có em |
再没有你的冬眠 | Zài méiyǒu nǐ de dōngmián | Giấc ngủ đông không có em |
你那里下雪了吗 | Nǐ nàlǐ xià xuě le ma | Nơi em có tuyết rơi không? |
Học từ vựng và ngữ pháp qua bài hát Đông Miên
Để việc học tiếng Trung qua “Đông Miên” đạt hiệu quả cao nhất, hãy cùng tìm hiểu những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp quan trọng xuất hiện trong bài hát. Việc nắm vững những kiến thức này sẽ giúp bạn không chỉ hiểu sâu hơn về nội dung bài hát mà còn nâng cao trình độ Hán ngữ tổng thể.
Từ vựng quan trọng

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ vựng nổi bật trong bài hát “Đông Miên”, kèm theo Pinyin và nghĩa tiếng Việt, giúp bạn dễ dàng ghi nhớ và vận dụng.
Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
冬眠 | dōngmián | Ngủ đông |
冬至 | dōngzhì | Đông chí |
白雪 | báixuě | Tuyết trắng |
哽咽 | gěngyè | Nấc nghẹn |
凛冽 | lǐnliè | Lạnh lẽo, buốt giá |
雪花 | xuěhuā | Bông tuyết |
回忆 | huíyì | Hồi ức |
循环 | xúnhuán | Lặp lại, tuần hoàn |
时光机 | shíguāngjī | Cỗ máy thời gian |
冻霜 | dòngshuāng | Sương giá |
凝结 | níngjié | Đông kết, ngưng tụ |
推迟 | tuīchí | Trì hoãn |
高考 | gāokǎo | Kỳ thi đại học |
发烧 | fāshāo | Sốt |
世界杯 | shìjièbēi | World Cup |
闪过 | shǎnguò | Lướt qua |
屏幕 | píngmù | Màn hình |
思念 | sīniàn | Nỗi nhớ |
凝固 | nínggù | Đông cứng, ngưng đọng |
亲吻 | qīnwěn | Hôn |
脸颊 | liǎnjiá | Má |
摄像头 | shèxiàngtóu | Camera |
曾 | céng | Từng, đã từng |
繁华 | fánhuá | Phồn hoa, tấp nập |
巷口 | xiàngkǒu | Miệng hẻm, đầu hẻm |
忽明忽灭 | hū míng hū miè | Chập chờn, lúc sáng lúc tắt |
空荡 | kōngdàng | Trống rỗng, vắng lặng |
融化 | rónghuà | Tan chảy |
空缺 | kòngquē | Chỗ trống, khoảng trống |
充填 | chōngtián | Lấp đầy |
积雪 | jīxuě | Tuyết đọng |
陷入 | xiànrù | Rơi vào, chìm vào |
永恒 | yǒnghéng | Vĩnh cửu |
蝴蝶 | húdié | Con bướm |
颤抖 | chàndǒu | Run rẩy |
飞越 | fēiyuè | Bay qua |
和风 | héfēng | Gió hiền hòa |
暖阳 | nuǎnyáng | Nắng ấm |
倾斜 | qīngxié | Nghiêng, nghiêng lệch |
仲夏 | zhòngxià | Giữa mùa hạ |
弯月 | wānyuè | Trăng khuyết |
偷窃 | tōuqìe | Đánh cắp, trộm |
倒挂 | dàoguà | Treo ngược |
笑靥 | xiàoyè | Nụ cười |
无形 | wúxíng | Vô hình |
悄悄 | qiāoqiāo | Lặng lẽ, âm thầm |
带走 | dàizǒu | Mang đi |
纪念 | jìniàn | Kỷ niệm |
孤独 | gūdú | Cô đơn |
溶解 | róngjiě | Hòa tan |
深夜 | shēnyè | Đêm khuya |
重逢 | chóngféng | Gặp lại |
破旧 | pòjiù | Cũ kỹ, đổ nát |
遗憾 | yíhàn | Tiếc nuối |
相片 | xiàngpiàn | Bức ảnh |
另一半 | lìng yī bàn | Một nửa kia |
叹息 | tànxī | Than thở |
离别 | líbié | Ly biệt |
独自 | dúzì | Một mình, đơn độc |
领略 | lǐngluè | Thưởng thức, cảm nhận |
流年 | liúnián | Năm tháng trôi đi |
任风吹 | rèn fēng chuī | Mặc gió thổi |
纷飞 | fēnfēi | Bay lả tả, bay tán loạn |
忙忙碌碌 | mángmánglùlù | Bận rộn |
碎片 | suìpiàn | Mảnh vụn, mảnh vỡ |
积成堆 | jī chéng duī | Chất thành đống |
消散 | xiāosàn | Tan biến, tiêu tan |
光阴 | guāngyīn | Thời gian, năm tháng |
拦下 | lán xià | Chặn lại |
银装素裹 | yínzhuāng sùguǒ | Bạc phủ tuyết trắng, tuyết trắng bao phủ |
融化 | rónghuà | Tan chảy |
诉说 | sùshuō | Kể, giãi bày |
末了 | mòliǎo | Kết thúc, cuối cùng |
完结 | wánjié | Hoàn tất, kết thúc |
Cấu trúc ngữ pháp nổi bật
Ngoài từ vựng, việc nắm bắt các cấu trúc ngữ pháp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn cách các câu trong bài hát được xây dựng và cách diễn đạt ý tưởng trong tiếng Trung. Dưới đây là một số cấu trúc nổi bật:
- 在…的世界 (zài… de shìjiè): Trong thế giới của… Cấu trúc này dùng để diễn tả một không gian hoặc hoàn cảnh mang tính cá nhân, đặc trưng bởi sự hiện diện hoặc vắng mặt của một đối tượng nào đó.
- Ví dụ trong bài hát: 在没有你的世界 (Zài méiyǒu nǐ de shìjiè) – Trong thế giới không có em.
- Ví dụ khác: 在我的世界里,音乐是不可或缺的 (Zài wǒ de shìjiè lǐ, yīnyuè shì bùkě huòquē de) – Trong thế giới của tôi, âm nhạc là thứ không thể thiếu.
- V+过 (guò): Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Trợ từ động thái “过” đứng sau động từ biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra.
- Ví dụ trong bài hát: 凛冽的风吹过耳边 (Lǐnliè de fēng chuīguò ěr biān) – Gió lạnh thổi qua tai.
- Ví dụ khác: 我去过北京 (Wǒ qùguò Běijīng) – Tôi đã từng đi Bắc Kinh.
- 越来越… (yuè lái yuè…): Ngày càng…, càng ngày càng… Cấu trúc này biểu thị sự thay đổi hoặc tiến triển tăng dần theo thời gian.
- Ví dụ trong bài hát: 人与人之间关系越来越远 (Rén yǔ rén zhī jiān guānxì yuè lái yuè yuǎn) – Quan hệ giữa người với người ngày càng xa cách.
- Ví dụ khác: 汉语越来越有意思 (Hànyǔ yuè lái yuè yǒuyìsi) – Tiếng Hán càng ngày càng thú vị.
- 即使…再多…也… (jíshǐ… zài duō… yě…): Cho dù… có nhiều đến mấy… cũng… Cấu trúc này dùng để diễn tả sự nhượng bộ, rằng dù có một điều kiện hay tình huống nào đó, kết quả vẫn không thay đổi.
- Ví dụ trong bài hát: 破旧的你即使有再多的遗憾 (Pòjiù de nǐ jíshǐ yǒu zài duō de yíhàn) – Em đã cũ kỹ cho dù có bao nhiêu tiếc nuối.
- Ví dụ khác: 即使下再大的雨,我也要去上班 (Jíshǐ xià zài dà de yǔ, wǒ yě yào qù shàngbān) – Cho dù trời có mưa lớn đến mấy, tôi cũng phải đi làm.
Hy vọng rằng bài viết này đã mang đến cho bạn một cái nhìn sâu sắc và thú vị về bài hát “Đông Miên” (冬眠) cũng như cung cấp những kiến thức hữu ích để học tiếng Trung. Nếu bạn muốn học thêm nhiều bài hát hay khác, đừng quên theo dõi chuyên mục “Học Tiếng Trung Qua Bài Hát” của Edmicro HSK nhé!
Xem thêm: